Bột lúa mạch

Giá trị dinh dưỡng và thành phần hóa học.

Bảng cho thấy hàm lượng các chất dinh dưỡng (calo, protein, chất béo, carbohydrate, vitamin và khoáng chất) trên mỗi 100 gram phần ăn được.
Dinh dưỡngSố LượngĐịnh mức **% định mức trong 100 g% định mức tính bằng 100 kcal100% bình thường
Giá trị calo284 kCal1684 kCal16.9%6%593 g
Protein10 g76 g13.2%4.6%760 g
Chất béo1.6 g56 g2.9%1%3500 g
Carbohydrates56.1 g219 g25.6%9%390 g
Chất xơ bổ sung1.5 g20 g7.5%2.6%1333 g
Nước14 g2273 g0.6%0.2%16236 g
Tro0.8 g~
Vitamin
Vitamin B1, thiamine0.28 mg1.5 mg18.7%6.6%536 g
Vitamin B2, riboflavin0.11 mg1.8 mg6.1%2.1%1636 g
Vitamin B4, choline37.8 mg500 mg7.6%2.7%1323 g
Vitamin B5, pantothenic0.145 mg5 mg2.9%1%3448 g
Vitamin B6, pyridoxine0.396 mg2 mg19.8%7%505 g
Vitamin B9, folate8 μg400 μg2%0.7%5000 g
Vitamin E, alpha tocopherol, TE0.57 mg15 mg3.8%1.3%2632 g
Vitamin K, phylloquinone2.2 μg120 μg1.8%0.6%5455 g
Vitamin PP, SINH RA6.269 mg20 mg31.3%11%319 g
niacin2.5 mg~
macronutrients
kaliK147 mg2500 mg5.9%2.1%1701 g
Calcium, Ca58 mg1000 mg5.8%2%1724 g
Magnesium, Mg63 mg400 mg15.8%5.6%635 g
SodiumNa10 mg1300 mg0.8%0.3%13000 g
Lưu huỳnh, S105 mg1000 mg10.5%3.7%952 g
Phốt pho, P275 mg800 mg34.4%12.1%291 g
Yếu tố dấu vết
Bàn làFe0.7 mg18 mg3.9%1.4%2571 g
Mangan, Mn1.034 mg2 mg51.7%18.2%193 g
Đồng, Với343 μg1000 μg34.3%12.1%292 g
Selenium, Tôi biết37.7 μg55 μg68.5%24.1%146 g
Kẽm, Zn2 mg12 mg16.7%5.9%600 g
Carbohydrate tiêu hóa
Tinh bột và dextrin55.1 g~
Mono- và disaccharides (đường)1 gtối đa 100 г
Axit chứa các chất béo bão hòa
Axit chứa các chất béo bão hòa0.335 gtối đa 18.7 г
Axit béo không bão hòa đa
Axit béo omega-30.077 gtừ 0.9 để 3.78.6%3%
Axit béo omega-60.695 gtừ 4.7 để 16.814.8%5.2%
 
 

Giá trị năng lượng là 284 kcal.

  • Ly 250 ml = 160 gr (454.4 kcal)
  • Ly 200 ml = 130 gr (369.2 kcal)
  • Muỗng canh (“trên cùng” trừ thức ăn lỏng) = 25 g (71 kcal)
  • Teaspoon (“trên cùng” trừ thức ăn lỏng) = 8 g (22.7 kcal)
🚀Thêm về chủ đề:  Soybeans, Mature, cooked, without salt
Barley bột rich in vitamins and minerals such as: vitamin B1 – 18,7%, vitamin B6 – 19,8%, vitamin PP – 31,3%, magnesium – 15,8%, phosphorus – 34,4%, manganese – 51,7, 34,3%, copper – 68,5%, selenium – 16,7%, zinc – XNUMX%
  • Vitamin B1 là một phần của các enzym quan trọng nhất của quá trình chuyển hóa carbohydrate và năng lượng, cung cấp năng lượng và chất dẻo cho cơ thể, cũng như chuyển hóa các axit amin chuỗi nhánh. Thiếu vitamin này dẫn đến các rối loạn nghiêm trọng của hệ thần kinh, tiêu hóa và tim mạch.
  • Vitamin B6 tham gia vào việc duy trì các quá trình đáp ứng miễn dịch, ức chế và kích thích trong hệ thần kinh trung ương, chuyển đổi các axit amin, chuyển hóa tryptophan, lipid và axit nucleic, góp phần vào sự hình thành bình thường của hồng cầu, duy trì mức độ bình thường của homocysteine ​​trong máu. Việc hấp thụ không đủ vitamin B6 đi kèm với việc giảm cảm giác thèm ăn, vi phạm tình trạng của da, sự phát triển của homocysteinemia, thiếu máu.
  • Vitamin PP tham gia các phản ứng oxi hóa khử chuyển hóa năng lượng. Việc hấp thụ không đủ vitamin đi kèm với sự phá vỡ trạng thái bình thường của da, đường tiêu hóa và hệ thần kinh.
  • Magnesium tham gia chuyển hóa năng lượng, tổng hợp protein, axit nucleic, có tác dụng ổn định màng, cần thiết để duy trì cân bằng nội môi của canxi, kali và natri. Thiếu magiê dẫn đến hạ huyết áp, tăng nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp, bệnh tim.
  • Photpho tham gia vào nhiều quá trình sinh lý, bao gồm chuyển hóa năng lượng, điều hòa cân bằng axit-bazơ, là một phần của phospholipid, nucleotide và axit nucleic, cần thiết cho sự khoáng hóa của xương và răng. Thiếu chất dẫn đến biếng ăn, thiếu máu, còi xương.
  • Mangan tham gia cấu tạo xương và mô liên kết, là thành phần của các enzym tham gia vào quá trình chuyển hóa axit amin, cacbohydrat, catecholamin; cần thiết cho sự tổng hợp cholesterol và nucleotide. Tiêu thụ không đủ sẽ đi kèm với sự chậm lại tăng trưởng, rối loạn hệ thống sinh sản, tăng tính dễ gãy của mô xương, rối loạn chuyển hóa carbohydrate và lipid.
  • Đồng là một phần của các enzym có hoạt tính oxy hóa khử và tham gia vào quá trình chuyển hóa sắt, kích thích hấp thu protein và carbohydrate. Tham gia vào quá trình cung cấp oxy cho các mô của cơ thể con người. Sự thiếu hụt được biểu hiện bằng những rối loạn trong việc hình thành hệ tim mạch và khung xương, sự phát triển của chứng loạn sản mô liên kết.
  • Selenium - một yếu tố thiết yếu của hệ thống phòng thủ chống oxy hóa của cơ thể con người, có tác dụng điều hòa miễn dịch, tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của các hormone tuyến giáp. Sự thiếu hụt sẽ dẫn đến bệnh Kashin-Beck (viêm xương khớp với nhiều biến dạng khớp, cột sống và tứ chi), bệnh Keshan (bệnh cơ tim đặc hữu), chứng giảm thanh quản di truyền.
  • kẽm là một phần của hơn 300 enzym, tham gia vào các quá trình tổng hợp và phân hủy cacbohydrat, protein, chất béo, axit nucleic và điều hòa sự biểu hiện của một số gen. Tiêu thụ không đủ dẫn đến thiếu máu, suy giảm miễn dịch thứ cấp, gan xơ gan, rối loạn chức năng tình dục và dị tật thai nhi. Các nghiên cứu gần đây đã tiết lộ khả năng của kẽm liều cao làm gián đoạn sự hấp thụ đồng và do đó góp phần vào sự phát triển của bệnh thiếu máu.
🚀Thêm về chủ đề:  Sơn lúa mạch
tags: hàm lượng calo 284 kcal, Thành phần hóa học, nutritional value, vitamins, minerals, how barley flour is useful, calories, nutrients, useful properties of barley flour

Giá trị năng lượng hoặc hàm lượng calo Là lượng năng lượng được giải phóng trong cơ thể con người từ thức ăn trong quá trình tiêu hóa. Giá trị năng lượng của một sản phẩm được đo bằng kilo-calo (kcal) hoặc kilo-joules (kJ) trên 100 gam. sản phẩm. Kilocalo được sử dụng để đo giá trị năng lượng của thực phẩm còn được gọi là “calo thực phẩm”, vì vậy tiền tố kilo thường bị bỏ qua khi chỉ định calo trong (kilo) calo. Bạn có thể xem bảng năng lượng chi tiết cho các sản phẩm của Nga.

Giá trị dinh dưỡng - hàm lượng carbohydrate, chất béo và protein trong sản phẩm.

 

Giá trị dinh dưỡng của sản phẩm thực phẩm - một tập hợp các đặc tính của một sản phẩm thực phẩm, trong đó các nhu cầu sinh lý của một người được thỏa mãn về các chất và năng lượng cần thiết.

 

Vitamin, các chất hữu cơ cần thiết với số lượng nhỏ trong chế độ ăn của cả con người và hầu hết các động vật có xương sống. Vitamin thường được tổng hợp bởi thực vật hơn là động vật. Nhu cầu vitamin hàng ngày của con người chỉ là vài miligam hoặc microgam. Không giống như các chất vô cơ, vitamin bị phá hủy khi đun nóng mạnh. Nhiều loại vitamin không ổn định và bị “mất” trong quá trình nấu nướng hoặc chế biến thực phẩm.

Bình luận