Calo Gà lôi, nấu chín. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng.

Giá trị dinh dưỡng và thành phần hóa học.

Bảng cho thấy hàm lượng các chất dinh dưỡng (calo, protein, chất béo, carbohydrate, vitamin và khoáng chất) trên mỗi 100 gram phần ăn được.
Dinh dưỡngSố LượngĐịnh mức **% định mức trong 100 g% định mức tính bằng 100 kcal100% bình thường
Giá trị calo239 kCal1684 kCal14.2%5.9%705 g
Protein32.4 g76 g42.6%17.8%235 g
Chất béo12.1 g56 g21.6%9%463 g
Nước54.2 g2273 g2.4%1%4194 g
Tro1.3 g~
Vitamin
Vitamin A, LẠI57 μg900 μg6.3%2.6%1579 g
Retinol0.057 mg~
Vitamin B1, thiamin0.07 mg1.5 mg4.7%2%2143 g
Vitamin B2, riboflavin0.18 mg1.8 mg10%4.2%1000 g
Vitamin B4, cholin85.8 mg500 mg17.2%7.2%583 g
Vitamin B6, pyridoxine0.75 mg2 mg37.5%15.7%267 g
Vitamin B9, folate5 μg400 μg1.3%0.5%8000 g
Vitamin B12, Cobalamin0.72 μg3 μg24%10%417 g
Vitamin C, ascobic2.3 mg90 mg2.6%1.1%3913 g
Vitamin D, canxiferol0.2 μg10 μg2%0.8%5000 g
Vitamin D3, cholecalciferol0.2 μg~
Vitamin E, alpha tocopherol, TE0.27 mg15 mg1.8%0.8%5556 g
Vitamin K, phylloquinon4.9 μg120 μg4.1%1.7%2449 g
Vitamin PP, KHÔNG7.53 mg20 mg37.7%15.8%266 g
Betaine11.9 mg~
macronutrients
Kali, K271 mg2500 mg10.8%4.5%923 g
Canxi, Ca16 mg1000 mg1.6%0.7%6250 g
Magie, Mg22 mg400 mg5.5%2.3%1818 g
Natri, Na43 mg1300 mg3.3%1.4%3023 g
Lưu huỳnh, S324 mg1000 mg32.4%13.6%309 g
Phốt pho, P242 mg800 mg30.3%12.7%331 g
Yếu tố dấu vết
Sắt, Fe1.43 mg18 mg7.9%3.3%1259 g
Đồng, Cu84 μg1000 μg8.4%3.5%1190 g
Selen, Se20.7 μg55 μg37.6%15.7%266 g
Kẽm, Zn1.37 mg12 mg11.4%4.8%876 g
Sterol
Cholesterol89 mgtối đa 300 mg
Axit chứa các chất béo bão hòa
Axit chứa các chất béo bão hòa3.908 gtối đa 18.7 г
12:0 Lauric0.065 g~
14:0 Thần bí0.117 g~
16: 0 Palmit2.879 g~
18:0 Sterin0.847 g~
Axit béo không bão hòa đơn5.627 gtối thiểu 16.8 г33.5%14%
16: 1 Palmitoleic1.055 g~
18:1 Olein (omega-9)4.012 g~
20:1 Gadoleic (omega-9)0.013 g~
Axit béo không bão hòa đa1.185 gtừ 11.2 để 20.610.6%4.4%
18: 2 Linoleic1.055 g~
18:3 Linolenic0.13 g~
Axit béo omega-30.13 gtừ 0.9 để 3.714.4%6%
Axit béo omega-61.055 gtừ 4.7 để 16.822.4%9.4%
 

Giá trị năng lượng là 239 kcal.

  • tách, cắt nhỏ hoặc cắt hạt lựu = 140 g (334.6 kcal)
Gà lôi nấu chín giàu vitamin và khoáng chất như: choline - 17,2%, vitamin B6 - 37,5%, vitamin B12 - 24%, vitamin PP - 37,7%, phốt pho - 30,3%, selen - 37,6, XNUMX%, kẽm - ba mươi%
  • Hỗn hợp là một phần của lecithin, có vai trò tổng hợp và chuyển hóa phospholipid ở gan, là nguồn cung cấp nhóm methyl tự do, hoạt động như một yếu tố lipotropic.
  • Vitamin B6 tham gia vào việc duy trì các quá trình đáp ứng miễn dịch, ức chế và kích thích trong hệ thần kinh trung ương, chuyển đổi các axit amin, chuyển hóa tryptophan, lipid và axit nucleic, góp phần vào sự hình thành bình thường của hồng cầu, duy trì mức độ bình thường của homocysteine ​​trong máu. Việc hấp thụ không đủ vitamin B6 đi kèm với việc giảm cảm giác thèm ăn, vi phạm tình trạng của da, sự phát triển của homocysteinemia, thiếu máu.
  • Vitamin B12 đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa và chuyển hóa các axit amin. Folate và vitamin B12 là những vitamin có liên quan đến nhau và tham gia vào quá trình hình thành máu. Thiếu vitamin B12 dẫn đến sự phát triển của thiếu folate một phần hoặc thứ cấp, cũng như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Vitamin PP tham gia các phản ứng oxi hóa khử chuyển hóa năng lượng. Việc hấp thụ không đủ vitamin đi kèm với sự phá vỡ trạng thái bình thường của da, đường tiêu hóa và hệ thần kinh.
  • Photpho tham gia vào nhiều quá trình sinh lý, bao gồm chuyển hóa năng lượng, điều hòa cân bằng axit-bazơ, là một phần của phospholipid, nucleotide và axit nucleic, cần thiết cho sự khoáng hóa của xương và răng. Thiếu chất dẫn đến biếng ăn, thiếu máu, còi xương.
  • Selenium - một yếu tố thiết yếu của hệ thống phòng thủ chống oxy hóa của cơ thể con người, có tác dụng điều hòa miễn dịch, tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của các hormone tuyến giáp. Sự thiếu hụt sẽ dẫn đến bệnh Kashin-Beck (viêm xương khớp với nhiều biến dạng khớp, cột sống và tứ chi), bệnh Keshan (bệnh cơ tim đặc hữu), chứng giảm thanh quản di truyền.
  • Zinc là một phần của hơn 300 enzym, tham gia vào các quá trình tổng hợp và phân hủy carbohydrate, protein, chất béo, axit nucleic và trong việc điều hòa sự biểu hiện của một số gen. Tiêu thụ không đủ dẫn đến thiếu máu, suy giảm miễn dịch thứ cấp, xơ gan, rối loạn chức năng tình dục và dị tật thai nhi. Các nghiên cứu gần đây đã tiết lộ khả năng của kẽm liều cao làm gián đoạn sự hấp thụ đồng và do đó góp phần vào sự phát triển của bệnh thiếu máu.
tags: hàm lượng calo 239 kcal, thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất, có ích gì Gà lôi, nấu chín, calo, chất dinh dưỡng, đặc tính hữu ích Gà lôi, nấu chín

Bình luận