Hàm lượng calo Một thanh có ngũ cốc và sữa. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng.

Giá trị dinh dưỡng và thành phần hóa học.

Bảng cho thấy hàm lượng các chất dinh dưỡng (calo, protein, chất béo, carbohydrate, vitamin và khoáng chất) trên mỗi 100 gram phần ăn được.
Dinh dưỡngSố LượngĐịnh mức **% định mức trong 100 g% định mức tính bằng 100 kcal100% bình thường
Giá trị calo413 kCal1684 kCal24.5%5.9%408 g
Protein6.47 g76 g8.5%2.1%1175 g
Chất béo10.98 g56 g19.6%4.7%510 g
Carbohydrates71.65 g219 g32.7%7.9%306 g
Chất xơ bổ sung0.4 g20 g2%0.5%5000 g
Nước8.69 g2273 g0.4%0.1%26157 g
Tro1.76 g~
Vitamin
Vitamin A, LẠI188 μg900 μg20.9%5.1%479 g
Retinol0.188 mg~
Vitamin B1, thiamin0.615 mg1.5 mg41%9.9%244 g
Vitamin B2, riboflavin0.696 mg1.8 mg38.7%9.4%259 g
Vitamin B4, cholin31 mg500 mg6.2%1.5%1613 g
Vitamin B5 pantothenic0.495 mg5 mg9.9%2.4%1010 g
Vitamin B6, pyridoxine0.819 mg2 mg41%9.9%244 g
Vitamin B9, folate159 μg400 μg39.8%9.6%252 g
Vitamin B12, Cobalamin2 μg3 μg66.7%16.2%150 g
Vitamin B12 được thêm vào1.51 μg~
Vitamin C, ascobic15.4 mg90 mg17.1%4.1%584 g
Vitamin D, canxiferol1.7 μg10 μg17%4.1%588 g
Vitamin E, alpha tocopherol, TE0.42 mg15 mg2.8%0.7%3571 g
Vitamin K, phylloquinon2.5 μg120 μg2.1%0.5%4800 g
Vitamin PP, KHÔNG8.194 mg20 mg41%9.9%244 g
macronutrients
Kali, K254 mg2500 mg10.2%2.5%984 g
Canxi, Ca410 mg1000 mg41%9.9%244 g
Magie, Mg21 mg400 mg5.3%1.3%1905 g
Natri, Na319 mg1300 mg24.5%5.9%408 g
Lưu huỳnh, S64.7 mg1000 mg6.5%1.6%1546 g
Phốt pho, P155 mg800 mg19.4%4.7%516 g
Yếu tố dấu vết
Sắt, Fe5.99 mg18 mg33.3%8.1%301 g
Mangan, Mn0.206 mg2 mg10.3%2.5%971 g
Đồng, Cu49 μg1000 μg4.9%1.2%2041 g
Selen, Se7.7 μg55 μg14%3.4%714 g
Kẽm, Zn0.84 mg12 mg7%1.7%1429 g
Carbohydrate tiêu hóa
Mono- và disaccharides (đường)45.97 gtối đa 100 г
Sterol
Cholesterol6 mgtối đa 300 mg
Axit chứa các chất béo bão hòa
Axit chứa các chất béo bão hòa9.114 gtối đa 18.7 г
4: 0 Dầu0.045 g~
6-0 nylon0.05 g~
8: 0 Caprylic0.325 g~
10: 0 Ma Kết0.244 g~
12:0 Lauric2.72 g~
14:0 Thần bí0.977 g~
16: 0 Palmit3.839 g~
18:0 Sterin0.881 g~
Axit béo không bão hòa đơn1.186 gtối thiểu 16.8 г7.1%1.7%
16: 1 Palmitoleic0.009 g~
18:1 Olein (omega-9)1.177 g~
Axit béo không bão hòa đa0.239 gtừ 11.2 để 20.62.1%0.5%
18: 2 Linoleic0.23 g~
18:3 Linolenic0.009 g~
Axit béo omega-30.009 gtừ 0.9 để 3.71%0.2%
Axit béo omega-60.23 gtừ 4.7 để 16.84.9%1.2%
 

Giá trị năng lượng là 413 kcal.

Thanh với ngũ cốc và sữa giàu vitamin và khoáng chất như: vitamin A - 20,9%, vitamin B1 - 41%, vitamin B2 - 38,7%, vitamin B6 - 41%, vitamin B9 - 39,8%, vitamin B12 - 66,7 %, vitamin C - 17,1%, vitamin D - 17%, vitamin PP - 41%, canxi - 41%, phốt pho - 19,4%, sắt - 33,3%, selen - 14%
  • Vitamin A chịu trách nhiệm cho sự phát triển bình thường, chức năng sinh sản, sức khỏe da và mắt, và duy trì khả năng miễn dịch.
  • Vitamin B1 là một phần của các enzym quan trọng nhất của quá trình chuyển hóa carbohydrate và năng lượng, cung cấp năng lượng và chất dẻo cho cơ thể, cũng như chuyển hóa các axit amin chuỗi nhánh. Thiếu vitamin này dẫn đến các rối loạn nghiêm trọng của hệ thần kinh, tiêu hóa và tim mạch.
  • Vitamin B2 tham gia vào các phản ứng oxy hóa khử, tăng cường độ nhạy màu của máy phân tích hình ảnh và sự thích ứng tối. Việc hấp thụ không đủ vitamin B2 sẽ dẫn đến vi phạm tình trạng của da, màng nhầy, suy giảm ánh sáng và thị lực lúc chạng vạng.
  • Vitamin B6 tham gia vào việc duy trì các quá trình đáp ứng miễn dịch, ức chế và kích thích trong hệ thần kinh trung ương, chuyển đổi các axit amin, chuyển hóa tryptophan, lipid và axit nucleic, góp phần vào sự hình thành bình thường của hồng cầu, duy trì mức độ bình thường của homocysteine ​​trong máu. Việc hấp thụ không đủ vitamin B6 đi kèm với việc giảm cảm giác thèm ăn, vi phạm tình trạng của da, sự phát triển của homocysteinemia, thiếu máu.
  • Vitamin B6 như một coenzyme, chúng tham gia vào quá trình chuyển hóa axit nucleic và axit amin. Thiếu folate dẫn đến suy giảm tổng hợp axit nucleic và protein, dẫn đến ức chế sự phát triển và phân chia tế bào, đặc biệt là ở các mô tăng sinh nhanh chóng: tủy xương, biểu mô ruột, v.v. Tiêu thụ không đủ folate trong thai kỳ là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng sinh non, suy dinh dưỡng, dị tật bẩm sinh và rối loạn phát triển của trẻ. Mối liên hệ chặt chẽ đã được chứng minh giữa mức folate và homocysteine ​​và nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
  • Vitamin B12 đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa và chuyển hóa các axit amin. Folate và vitamin B12 là những vitamin có liên quan đến nhau và tham gia vào quá trình hình thành máu. Thiếu vitamin B12 dẫn đến sự phát triển của thiếu folate một phần hoặc thứ cấp, cũng như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Vitamin C tham gia vào các phản ứng oxy hóa khử, hoạt động của hệ thống miễn dịch, thúc đẩy quá trình hấp thụ sắt. Sự thiếu hụt dẫn đến lỏng lẻo và chảy máu nướu răng, chảy máu cam do tăng tính thấm và dễ vỡ của các mao mạch máu.
  • Vitamin D duy trì cân bằng nội môi của canxi và phốt pho, thực hiện quá trình khoáng hóa xương. Thiếu vitamin D dẫn đến suy giảm chuyển hóa canxi và phốt pho trong xương, tăng quá trình khử khoáng trong mô xương dẫn đến tăng nguy cơ loãng xương.
  • Vitamin PP tham gia các phản ứng oxi hóa khử chuyển hóa năng lượng. Việc hấp thụ không đủ vitamin đi kèm với sự phá vỡ trạng thái bình thường của da, đường tiêu hóa và hệ thần kinh.
  • Calcium là thành phần chính của xương chúng ta, hoạt động như một cơ quan điều hòa hệ thần kinh, tham gia vào quá trình co cơ. Thiếu hụt canxi dẫn đến thoái hóa cột sống, xương chậu và các chi dưới, tăng nguy cơ loãng xương.
  • Photpho tham gia vào nhiều quá trình sinh lý, bao gồm chuyển hóa năng lượng, điều hòa cân bằng axit-bazơ, là một phần của phospholipid, nucleotide và axit nucleic, cần thiết cho sự khoáng hóa của xương và răng. Thiếu chất dẫn đến biếng ăn, thiếu máu, còi xương.
  • Bàn là là một phần của protein có nhiều chức năng khác nhau, bao gồm cả các enzym. Tham gia vào quá trình vận chuyển điện tử, oxy, đảm bảo quá trình phản ứng oxy hóa khử và hoạt hóa peroxy hóa. Tiêu thụ không đủ dẫn đến thiếu máu giảm sắc tố, thiếu myoglobin của cơ xương, tăng mệt mỏi, bệnh cơ tim, viêm dạ dày teo.
  • Selenium - một yếu tố thiết yếu của hệ thống phòng thủ chống oxy hóa của cơ thể con người, có tác dụng điều hòa miễn dịch, tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của các hormone tuyến giáp. Sự thiếu hụt sẽ dẫn đến bệnh Kashin-Beck (viêm xương khớp với nhiều biến dạng khớp, cột sống và tứ chi), bệnh Keshan (bệnh cơ tim đặc hữu), chứng giảm thanh quản di truyền.
tags: hàm lượng calo 413 kcal, thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất, có ích gì Thanh với ngũ cốc và sữa, calo, chất dinh dưỡng, đặc tính hữu ích Thanh với ngũ cốc và sữa

Bình luận